KIỂM TRA TOÁN HK1 ĐỀ 11
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:
Bảng biến thiên
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Câu 2. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1;1;-2)\) và \(B(2;2;1)\). Vectơ \(\overrightarrow{AB}\) có tọa độ là
Câu 3. Thời gian hoàn thành một bài viết chính tả của một học sinh lớp 4 trường A được cho ở bảng sau:
Thời gian (phút) \([6;7)\) \([7;8)\) \([8;9)\) \([9;10)\) \([10;11)\)
Số học sinh 8 10 12 14 7
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Câu 4. Đồ thị của hàm số \(y = \frac{x-2}{x+1}\) có đường tiệm cận đứng là
Câu 5. Cho hàm số \(f(x)\) có bảng biến thiên như sau:
Bảng biến thiên
Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
Câu 6. Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([-1;3]\) có bảng biến thiên như sau:
Bảng biến thiên
Gọi \(M, m\) theo thứ tự là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \([-1;3]\). Giá trị \(M.m\) bằng
Câu 7. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec{a} = (1;2;3)\) và \(\vec{b} = (4;5;6)\). Tọa độ của vectơ \(\vec{a} + \vec{b}\) là
Câu 8. Bảng thống kê tốc độ bóng trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng sau:
Tốc độ v (km/h) \([150; 155)\) \([155; 160)\) \([160; 165)\) \([165; 170)\) \([170; 175)\) \([175; 180]\)
Số lần 18 28 35 43 41 35
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn kết quả đến hàng phần chục) là
Câu 9. Đồ thị dưới đây là của một trong bốn hàm số sau. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
Đồ thị hàm số
Câu 10. Một mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng 25 thì có độ lệch chuẩn bằng
Câu 11. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Trong các khẳng định dưới đây, đâu là khẳng định đúng?
Câu 12. Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có các điểm \(A(1;0;3), B(2;3;-4), C(-3;1;2)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Trong không gian \(Oxyz\), với ba điểm \(M, N, P\) tùy ý. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) \(\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MQ} + \overrightarrow{QN}\).
b) Nếu \(\overrightarrow{OM} = 2\vec{i} - \vec{j} + 3\vec{k}\) thì \(M(2; 1; 3)\).
c) Nếu \(M(3; 2; 1), N(0; -1; 2)\) thì \(\overrightarrow{MN} = (3; 3; -1)\).
d) Hai vectơ \(\vec{a} = (3; 3; 1)\) và \(\vec{b} = (-3; -3; 1)\) cùng phương.
Câu 2: Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ sau. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Đồ thị hàm số
a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \((1; +\infty)\).
b) Hàm số có hai điểm cực trị.
c) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm.
d) Phương trình \(f(x) = 2\) có 3 nghiệm phân biệt.
Câu 3: Nhân dịp Tết Trung thu, bác Oanh làm các đèn lồng cho con. Mỗi đèn bác dùng một sợi dây đồng dài \(24dm\) cắt thành 3 đoạn để uốn làm khung đèn. Đoạn thứ nhất bác uốn thành hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(x\,(dm)\) để làm đáy, hai đoạn còn lại có độ dài bằng nhau uốn thành các đường gấp khúc \(ASC\) và \(BSD\). Khung đèn sau khi hoàn thiện có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) và mặt ngoài của đèn được dán giấy màu để trang trí (xem các mối nối, dán là không đáng kể). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Độ dài cạnh bên của khung đèn bằng \(6 - x\,(dm)\).
b) Khi \(x = 2\,(dm)\) thì độ dài đường cao của khung đèn là \(\sqrt{14}\,(dm)\).
c) Khi tất cả các cạnh bằng nhau thì diện tích giấy màu cần dùng là \(9\left(1 + \sqrt{3}\right)\,dm^2\).
d) Thể tích phần không gian của đèn lồng lớn nhất khi \(x \approx 2,79\,(dm)\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 4: Thống kê thời gian dùng Facebook trong một ngày của các bạn trong Lớp 12A1 được kết quả ghép nhóm như sau:
Thời gian dùng (phút) \([0;10)\) \([10;20)\) \([20;30)\) \([30;40)\)
Số bạn 15 10 5 2
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a) Giá trị đại diện của nhóm thứ nhất theo chiều từ trái sang phải là 5.
b) Thời gian trung bình dùng Facebook của mỗi bạn trong lớp 12A1 là 12.
c) Phương sai của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng đơn vị) bằng 84.
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần chục) bằng 9,2.
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1: Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 15. Biết độ dài của \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD}\) bằng \(a\sqrt{6}\) khi đó giá trị của \(a\) là bao nhiêu?
Câu 2: Thời gian chạy tập luyện cự li 100 mét của một vận động viên được cho trong bảng số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (giây) \([10; 10,4)\) \([10,4; 10,8)\) \([10,8; 11,2)\) \([11,2; 11,6)\) \([11,6; 12,0]\)
Số lần chạy 3 8 6 2 1

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 3: Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm... Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là \(a\) km theo hướng Nam và \(b\) km theo hướng Tây. Tính tổng \(2a + 3b\).
Câu 4: Người ta vận chuyển một thùng hàng có dạng hình hộp chữ nhật bằng cách móc 4 dây cáp vào 4 góc trên của thùng hàng và đầu còn lại móc vào cần cẩu như hình vẽ. Biết rằng các đoạn dây cáp có độ dài bằng nhau và góc tạo bởi hai đoạn dây cáp đối diện nhau là \(60^\circ\). Chiếc cần cẩu kéo thùng hàng lên theo phương thẳng đứng. Biết rằng \(\vec{F_1}, \vec{F_2}, \vec{F_3}, \vec{F_4}\) biểu diễn lực căng của 4 sợi dây, chịu được tối đa lực căng là \(5000N\). Hỏi cần cẩu nâng được thùng hàng có khối lượng (đơn vị kg) tối đa là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)? Lấy \(g = 10\text{ m/s}^2\).
Câu 5. Công ty X cần vận chuyển hàng đến một địa điểm cách công ty 100 dặm. Chi phí trên mỗi chuyến hàng mà công ty phải trả bao gồm chi phí nhiên liệu và chi phí thuê tài xế. Khi xe chở hàng di chuyển với tốc độ \(x\) dặm/giờ thì chi phí nhiên liệu (tính bằng USD) trên mỗi dặm đường được cho bởi công thức \(C(x) = \frac{1}{5}\left(\frac{64}{x} + \frac{9}{100}x\right)\). Ngoài ra, giá thuê tài xế là 16 USD trên mỗi giờ lái xe. Biết rằng tốc độ di chuyển của xe chở hàng không được phép vượt quá 50 dặm/giờ. Hỏi chi phí nhỏ nhất mà công ty đó phải trả trên mỗi chuyến hàng là bao nhiêu USD?
Câu 6. Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình vuông \(ABCD\), mặt phẳng \((ABCD)\) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được treo vào móc \(E\) của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp \(EA, EB, EC, ED\) có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng \((ABCD)\) một góc bằng \(60^\circ\) như hình vẽ. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng và các lực căng \(\overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2}, \overrightarrow{F_3}, \overrightarrow{F_4}\) đều có cường độ bằng nhau. Biết rằng nếu giảm độ dài các đoạn dây cáp \(EA, EB, EC, ED\) sao cho góc hợp bởi các dây cáp đó và mặt phẳng \((ABCD)\) đều giảm \(15^\circ\) thì lực căng mỗi sợi cáp đều tăng thêm \(725\text{ N}\). Tính trọng lượng của chiếc xe ô tô biết trọng lượng của khung sắt là \(1650\text{ N}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
hình nâng xe